JA Medicare - шаблон joomla Создание сайтов

 

Chàm là một bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân gây ra. Có thể xem chàm như một triệu chứng thay vì là một bệnh.

 

y si da khoa

 

1.  Lâm sàng

Thương tổn là những dát hay mảng hồng ban với giới hạn rõ hoặc không rõ, tiến triễn qua 5 – 6 giai đoạn sau:

1.1 Giai đoạn hồng ban

Khởi sự với hai triệu chứng: Ngứa và nổi hồng ban hơi phù nề. trên nền hồng ban lấm tấm nhiều hạt nhỏ li ti mắt thường khó nhìn thấy, sờ thấy nhám, các hạt này sẽ thành mụn nước ở giai đoạn sau. Có khi không có mụn nước ở giai đoạn sau. Có khi không có mụn nước chỉ có hồng ban và phù nề, sau đó lặn đi và tróc vẩy như cám.

1.2 Giai đoạn mụn nước

Trên nền hồng ban sau vài giờ hay vài ngày xuất hiện những mụn nước nông chứa dịch  trong. Mụn nước có thể tụ lại thành bóng nước.

1.3 Giai đoạn đóng mài.

Mụn nước có thể khô tự nhiên và đóng mài nhưng thường mụn nước vỡ ra, rỉ dịch vàng, khi dịch khô lại đóng thành mài.

1.4 Giai đoạn thượng bì láng nhẵn.

Thượng bì tái tạo mỏng như vỏ hành, giai đoạn này ít có, nếu có thì chỉ thoáng qua.

1.5 Giai đoạn tróc vảy

Thượng bì thường nứt ra và tróc vẩy, có khi trong giai đoạn này mụn nước nổi lại và rỉ dịch vàng. Trong trường hợp chàm bán cấp da sẽ lành lại bình thường và bệnh nhân sẽ không còn ngứa nữa.

1.6 Giai đoạn dày da trong trường hợp  mạn tính.

Bệnh tiến triễn lâu năm, da sẽ dày lên dưới tác động gãy mạnh do ngứa nhiều. da ngày càng dày, màu xám đen, có những rãnh đen chéo nhau thành ô vuông gọi là hiện tượng lichen hóa, thường gặp tại các nếp gấp lớn như cổ chân, nếp cổ.

Thương tổn của chàm không khi nào có ở niêm mạc nhưng có thể có ở bán niêm mạc như môi,qui đầu.

 

2.  Nguyên nhân: rất phức tạp, chàm thường xảy ra trên một cơ địa đặc biệt. Bệnh Chàm xảy ra phải có  hai điều kiện: cơ địa dị ứng và dị ứng nguyên.

Cơ địa:

- Cơ địa dị ứng như suyễn, viêm mũi dị ứng, Mày đay…

- Chức năng gan ruột kém.

- Rối loạn tiêu hóa như táo bón, viêm đại tràng mạn tính…

- Suy thận

- Nội tiết: nhiều trường hợp chàm trong thai kỳ hay hành kinh.

- Chức năng thần kinh bị xáo trộn

- Thiếu axit béo không no, sinh tố PP, B6, B12…

Dị ứng nguyên

- Bên ngoài: các yếu tố hóa học, vật lý, vi khuẩn, ký sinh trùng, thảo mộc.

- Bên trong: như thuốc men, thức ăn, nội tiết tố.

 

3. Các dạng lâm sàng

3.1 Chàm mắc phải

Đặc điểm

- Giới hạn rất rõ, phù hợp với vùng da tiếp xúc với dị ứng nguyên.

- Thường viêm đỏ và sưng phù.

- Mụn nước nhiều có khi biến thành bong nước.

- Tiến triễn thoáng qua.

- Thường tái phát nếu tiếp xúc lại với dị nguyên. Có khi thương tổn đi xa hơn chỗ tiếp xúc với dị nguyên gọi là phản xạ xa.

Nguyên nhân:

- Thuốc bôi: tất cả các loại thuốc bôi dưới nhiều dạng như mỡ, kem dung dịch, gel hay bột đều có thể gây Chàm tiếp xúc. Đa số bệnh nhân tự ua dùng hay dùng không theo đúng sự chỉ dẫn của thầy thuốc

- Tác nhân nghề nghiệp

 

  • Chàm do xi măng: thợ hồ
  • Đường, vani: thợ làm bánh
  • Xà phòng thuốc tẩy: thợ giặt.
  • Thuốc uốn tóc, dầu gội đầu, thuốc sơn móng tay, thuốc nhuộn tóc, aceton: thợ uốn tóc.
  • Giấy than: thư ký

- Mỹ phẩm: là nguyên nhân gây chàm thường gặp ở phụ nữ mà vị trí hay gặp là ở mặt.

- Áo quần hay giầy dép: thường gặp là quần áo lót, rất dễ nhận biết nhờ vị trí và hình dáng của thương tổn và thường xảy r sau khi tiếp xúc với dị nguyên độ vài ngày.

- Dụng cụ nội trợ có thề gây Chàm: xà phòng, nước javel, găng tay cao su…

3.2 Chàm do vi khuẩn thường gặp

- Chàm kẽ: mảng hồng ban trợt, thường rịn nước, đối xứng thường gặp tại những nơi có nếp lớn như: bẹn, nách, dưới vú…

- Chàm quanh lỗ tự nhiên: như tai ngaoi2, quanh mũi, hậu môn và chỗ mỡ hậu môn ra da. Thường dưới dạng hồng ban tróc vẩy.

- Chàm trên vết loét  chân: hồng ban rịn dịch, mủ, xảy ra sau khi thoa nhiều thuốc mỡ.

3.3 Chàm do ký sinh trùng: do Chí Rận hay Cái Ghẻ

3.4 Chàm do nấm: Tổ đỉa, do nấm…

3.5 Chàm do tiết bã: Mảng đỏ, đóng mài rất dày, mài mềm như mỡ, gỡ rất dễ nhưng vài giờ sau đóng mài lại rất nhanh. Thường có ở những vùng bã nhầy như da đầu, nếp mũi, má, nách, nếp dưới vú. Thường gặp ở người to béo, ít vận động, ăn nhiều. ngày nay người ta nhận thấy có sự tác động của nấm Pityrosporum orbiculare trên chàm tiết bã vì nấm này rất có ái tính với vùng da nhờn.

3.6 Chàm nhũ nhi/sữa: thường xuất hiện ở trẻ khỏe mạnh, bụ bẫm, lúc 3-4 tháng tuổi.

 
- Vị trí: má, đối xứng, có thể lan đến vành tai, da đầu, cổ, tay, chân.thương tổn không có ở mắt, mũi, miệng và cằm.
- Lâm sàng:mảng hồng ban thường sưng phù có mụn nước hay không có, đôi khi khô nứt có vẩy khô, đôi khi rịn nước và đóng mài. Trẻ thường hay ngứa nhiều. bệnh thường khỏi trước 2 tuổi, nếu sau 2 tuổi bệnh vẫn còn kéo dài gọi là Chàm thể tạng.những trẻ bị chàm sữa hạn chế cho nhập viện vì môi trường bệnh viện có thể gây bội nhiễm thứ phát cho trẻ, cũng không nên điều trị bằng kháng sinh liều cao.
 

- Nguyên nhân sinh bệnh:

- Rối loạn tiêu hóa: cần điều thức ăn và cách cho bú.

- Giang mai bẩm sinh cũng có thể có.

- Thể tạng gia đình: Hen suyễn, Mày đay.

3.7 Chàm thể tạng

Bệnh tái đi tái lại nhiều lần, cơn bộc phát thường không rõ nguyên nhân. Có thể do yếu tố bên ngoài như dị ứng, có thể do yếu tố bên trong như thai nghén, kinh nguyệt. chàm thể tạng thường xảy ra trên người có yếu tố gia đình dị ứng như Mày đay, Suyễn, viêm mũi dị ứng. do bệnh tiến triễn nhiều năm nên thương tổn thường đa dạng: trên một vùng da người ta thường thấy nhiều loại thương tổn: mụn nước, sẩn, vết gãi, lichen hóa, dát hồng ban màu tím sậm. bệnh nhân ngứa nhiều, gãi liên tục làm móng tay mòn móng, lông rụng, da xướt.

Nguyên nhân sinh bệnh

-       Thể tạng dị ứng cá nhân hay gia đình: Suyễn, Mày đay..

-       Rối loạn tiêu hóa thường tại gan mật, đại tràng.

-       Rối loạn vận mạch.

-       Rối loạn dinh dưỡng.

-       Rối loạn chức năng thần kinh.

Kiến thức

  • Sạm da ở bì

    Sạm da ở bì có màu xanh , xám, xám xanh hay nâu xám , được phâm biệt rõ với sắc da bình thường....

  • Sạm da là gì

    Màu da người bình thường thay đổi từ trắng xanh đến vàng, nâu và đen. Màu da là sự...